Top 10 similar words or synonyms for phasmatodea

aquifoliales    0.837254

garryales    0.821072

asterales    0.815311

escalloniales    0.813911

crocodilia    0.813344

geraniales    0.812894

pandanales    0.812044

liliales    0.811007

cornales    0.807205

bruniales    0.807139

Top 30 analogous words or synonyms for phasmatodea

Article Example
Timema "Timema" là chi duy nhất của họ Timematidae và phân bộ Timematodea. Nhánh của chúng được xem là cơ bản so với phần còn lại của bộ Phasmatodea; vì nhiều nhà khoa học tin rằng bọ que kiểu Timema đại diện cho "nhánh" cổ nhất đã tách ra từ bộ Phasmatodea. "Euphasmatodea" là tên được đặt cho tất cả các nhánh của bộ Phasmatodea nằm ngoài phân bộ Timematodea (chứa "Timema").
Bộ Bọ que Bộ Bọ que, tên khoa học Phasmatodea, là một bộ côn trùng, các loài trong bộ này có "dạng que". Phasmatodea có thể được tìm thấy khắp thế giới ở những cùng khí hậu ấm, đặc biệt vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Sự đa dạng lớn nhất là ở Đông Nam Á và Nam Mỹ, sau đó là Úc.
Timema So sánh với các chi bọ que khác (thuộc bộ Phasmatodea), chi "Timema" được xem là cơ bản; nghĩa là, chúng là "nhánh" cổ nhất tách ra từ bộ Phasmatodea. Để nhấn mạnh sự khác biệt này, tất cả bọ que nằm ngoài "Timema" đôi khi được mô tả bằng thuật ngữ "Euphasmatodea."
Phyllium siccifolium Phyllium siccifolium là một loài côn trùng trong bộ Phasmatodea, họ Bọ lá. Loài này được Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1758.
Timema "Timema" có chân có ba đối khác với phần còn lại của Phasmatodea chân có năm đốt. Chúng còn có cơ thể tương đối ngắn, chắc mập, và có thể hơi giống bọ sâu tai (bộ Dermaptera).
Bộ Cánh lợp Hơn 360 loài đã được miêu tả, cùng với khoảng 2000 loài hiện có. Có những tranh cãi về phân loại phát sinh loài của Embioptera, cho rằng bộ này được xếp thành một nhóm chị em với các bộ Zoraptera, và Phasmatodea, và vẫn có những điểm chưa thống nhất về độ chính xác của các phân loại này.
Phamartes coronatus Mẫu vật "Phamartes coronatus" được thu thập trong một chuyến thám hiểm nghiên cứu côn trùng năm 2011 được xác định thuộc bộ Bọ que "Phasmatodea", họ "Diapheromeridae", phân họ "Necrosciinae" là độc lập với các chi khác và do đó được đặt trong một chi đơn loài mới, chi "Phamartes"