Top 10 similar words or synonyms for petalit

izak    0.847166

popayanensis    0.843113

sanvito    0.839879

auxigny    0.835496

picka    0.834259

leefgebied    0.832849

xrf    0.832676

selaginoides    0.831405

curvifolium    0.831246

comatosa    0.829173

Top 30 analogous words or synonyms for petalit

Article Example
Liti Từ cuối Đại chiến thế giới lần thứ hai, sản xuất liti đã tăng lên đáng kể. Kim loại này được tách ra từ khoáng sản liên quan đến các đá mácma như Lepidolit, spodumen, petalit và amblygonit. Các muối liti được tách ra từ các suối nước khoáng, các hồ nước mặn và các mỏ trầm tích nguồn gốc biển. Kim loại được sản xuất bằng phương pháp điện phân hỗn hợp gồm 55% liti clorua và 45% kali clorua ở khoảng 450 °C. Năm 1998, kim loại này có giá khoảng .
Liti Petalit (LiAlSiO) được một nhà hóa học người Brazil José Bonifácio de Andrada e Silva phát hiện năm 1800 trong một mỏ trên đảo Utö Thụy Điển. Tuy nhiên, mãi cho đến năm Johan August Arfwedson, ông làm việc trong một phòng thí nghiệm hóa của Jöns Jakob Berzelius, phát hiện sự có mặt của một nguyên tố mới trong khi phân tích quặng petalit. Nguyên tố này tạo thành các hợp chất tương tự như các hợp chất của natri và kali, mặc dù hợp chất cacbonat và hydroxit của nó ít tan trong nước và có tính bazo hơn. Berzelius đặt tên vật liệu kiềm này là ""lithion"/"lithina"", từ tiếng Hy Lạp "λιθoς" (nghĩa là "đá"), để chỉ trạng thái được phát hiện của nó là một khoáng chất rắn, trái với kali được phát hiện trong tro của thực vật, và natri được biết là một phần từ nồng độ của nó cao trong máu động vật. Ông đặt tên kim loại trong vật liệu này là ""lithium"".
Xêsi Một trong những nguồn tài nguyên giàu xêsi và quan trọng nhất trên thế giới là mỏ Tanco ở Bernic Lake, Manitoba, Canada. Mỏ được ước tính chứa 350.000 tấn quặng pollucit, chiếm 2/3 trữ lượng trên thế giới. Mặc dù cân bằng hàm lượng xêsi trong pollucit là 42,6%, các mẫu pollucit tinh khiết từ mỏ này có thể chỉ chiếm khoảng 34% xêsi, trong khi hàm lượng trung bình 24 wt%. Pollucit thương mại chứa hơn 19% xêsi. Mỏ pecmatit Bikita ở Zimbabwe được khai thác để lấy petalit, nhưng nó chỉ chứa một lượng đáng kể pollucit. Một lượng pollucit khá phong phú cũng được khai thác ở sa mạc Karibib, Namibia. Với tốc độ khai thác các mỏ trên thế giới hiện nay với sản lượng 5 đến 10 tấn mỗn năm, với trữ lượng hiện tại việc khai thác có thể kéo dài hàng ngàn năm.
Xêsi Do có bán kính ion lớn, xêsi là một trong những nguyên tố không tương hợp trong việc thay thế với các nguyên tố khác trong ô mạng tinh thể. Trong sự kết tinh phân đoạn mácma, xêsi được tập trung ở pha lỏng và kết tinh sau cùng. Do đó, các mỏ xêsi lớn nhất là các thân quặng pecmatit được hình thành từ quá trình làm giàu quặng này. Do xêsi không thể thay thế kali cũng như rubidi, các khoáng vật kiềm hình thành do quá trình bay hơi như sylvit (KCl) và carnallit () chỉ có thể chứa 0,002% xêsi. Từ đó, Cs được tìm thấy trong ít khoáng vật. Một phần xêsi có thể được tìm thấy trong beryl () và avogadrit (), lên đến 15 wt% CsO trong khoáng pezzottait (Cs(BeLi)AlSiO), lên đến 8,4 wt% CsO trong londonit (), và ít phổ biến hơn trong rhodizit. Nguồn khoáng sản duy nhất quan trọng có giá trị kinh tế của xêsi là pollucit , nó được tìm thấy ở một vài nơi trên thế giới trong các pecmatit, và đồng sinh với nguyên tố có giá trị hơn là liti trong lepidolit và petalit. Trong pecmatit, các hạt có kích thước lớn và các khoáng vật bị chia tách rõ tạo ra một loại quặng cao cấp trong khai thác mỏ.