Top 10 similar words or synonyms for kyōka

はっとり    0.725832

ukai    0.725411

ゆうこ    0.724943

hinako    0.724820

sakuraba    0.724172

中尾    0.723674

jukujo    0.722924

tadokoro    0.721252

shioya    0.719997

futaba    0.719512

Top 30 analogous words or synonyms for kyōka

Article Example
Ozaki Kōyō Tác phẩm nổi danh nhất của Ozaki là , được xuất bản lần đầu năm 1887 trên tạp chí và "Tajō Takon" của nhà xuất bản Hakubunkan. Các tác phẩm của ông đa số được đăng trên "Yomiuri Shimbun" - tờ báo phổ biến nhất Nhật Bản. Người học trò Kyōka Izumi của Ozaki cũng tiếp tục sáng tác noi theo phong cách của ông.
Ukiyo-e Các ấn bản đặc biệt bao gồm "surimono", các bản in chất lượng cao với số lượng giới hạn dành cho những người sành sỏi, trong đó có một bài thơ kyōka năm dòng thường là một phần của thiết kế; và "uchiwa-e" được in lên quạt tay, thường được lắp cán.
Chủ nghĩa lãng mạn Thành tựu văn xuôi lãng mạn Nhật Bản có thể kể đến một số truyện ngắn của Mori Ōgai thời kỳ đầu như "Maihime" (Vũ nữ, 1890), "Utakata no Ki" (Chuyện người ca kỹ, 1890) và "Fumizukai" (Người đưa thư, 1891). Kōda Rohan với "Tsuyu dandan" (Sương rơi giọt giọt, 1889), "Tsuji joruri" (Phố Joruri, 1891), "Nemimi" (Tiếng sét, 1891), "Furyu Satori" (Ánh sáng dịu dàng), "Ikkoken" (Thanh kiếm, 1890), "Goju no to" (Tháp năm tầng, 1891), "Hige otoko" (Người đàn ông mang râu, 1896) v.v.; Higuchi Ichiyō với "Nigorie" (Khe nước đục, 1895), "Jūsanya" (Đêm mười ba, 1895) "Takekurabe" (Một mùa thơ dại, in trên Bungakukai, 1/1895-1/1896). Izumi Kyōka với "Teriha kyōgen" (Cô đào trên sân khấu Kyōgen Teriha, 1895), "Kōya hijiri" (Nhà ẩn tu núi Kōya, 1900).
Văn học Nhật Bản Có thể nhận thấy trong thời Meiji văn học đặc trưng bởi 5 khuynh hướng rất khác xa nhau: Phái truyền thống với Kōda Rohan (1867-1947), Ozaki Kōyō (1867-1903), Izumi Kyōka (1873-1939) viết về đề tài lịch sử và đương đại bằng lối văn truyền thống trang nhã, hoàn toàn thoát khỏi bức xạ của tư tưởng phương Tây đương thời, các giá trị thẩm mỹ là sự tiếp nối hoàn hảo văn chương thị dân thời Edo (1603-1868). Phái theo truyền thống một cách khách quan phản ứng lại những định kiến hay tán dương thái quá của người nước ngoài về Nhật Bản với đại diện Okakura Kakuzō (1862-1913), thiền sư Suzuki Daisetsu Teitaro (1870-1966); Phái sáng tạo từ cuộc đối đầu văn hóa là sự hòa trộn ưu thế văn minh Đông-Tây, tạo ra một lối văn xuôi mới cho tiếng Nhật với các đại diện Nagai Kafū (1879-1959), Kinoshita Mokutarō (1885-1945), Ishikawa Jun (1899-1987), Nakano Shigeharu (1902-1979), Natsume Sōseki (1867-1916); Phái Cơ đốc giáo và phái xã hội chủ nghĩa với các lãnh tụ Niijima Jō (1843-1890), Uchimura Kanzō (1861-1930); Phái trẻ địa phương và chủ nghĩa tự nhiên với phong cách thông tục thuần túy, quy tụ những tiểu thuyết gia như Tsubouchi Shōyō (1859-1935), Tayama Katai (1871-1930) và Masamune Hakuchō (1879-1962).