Top 10 similar words or synonyms for kannon

shrine    0.721917

bodhisattva    0.712214

nikkō    0.702283

kukche    0.695622

guān    0.692266

jowo    0.689960

futago    0.688487

fujiidera    0.686519

tenri    0.684777

nijo    0.682557

Top 30 analogous words or synonyms for kannon

Article Example
Lễ hội Nhật Bản Giữa tháng 10 - giữa tháng 11: Triển lãm hoa cúc tại Đền Meiji và Chùa Asakusa Kannon ở Tokyo.
Chùa Sensoji Ngôi chùa được xây dựng dành riêng cho việc thờ phụng Bồ Tát Quan Âm ("Kannon" trong tiếng Nhật). Theo truyền thuyết, một bức tượng của Kannon đã được tìm thấy trên sông Sumida trong năm 628 bởi hai ngư dân, anh em Hinokuma Hamanari và Hinokuma Takenari. Trưởng làng, là ông Hajino Nakamoto, đã công nhận sự thiêng liêng của bức tượng và ông đã tu sửa ngôi nhà của mình thành một ngôi chùa nhỏ ở Asakusa, để người dân có thể thờ phượng Kannon.
Ikebana Đền Rokkakudo được dựng vào năm 587 bởi Hoàng tử Shotoku(聖徳太子). Người ta kể rằng Hoàng tử Shotoku đang đi tìm những nguyên liệu để xây đền Shitenno. Trong quá trình tìm kiếm, một ngày hoàng tử đi tắm bên cạnh một cái ao, nơi mà chàng đã treo một chiếc dây chuyền có hình phật lên một cái cây gần đó. Sau khi tắm, chàng cố vứt bỏ cái dây chuyền, nhưng không thành công trong việc đó. Trong đêm hôm ấy, Hoàng tử gặp phật tổ trong giấc mơ. Ngài chỉ dẫn chàng phải dựng một cái đền gần cái ao tại chỗ cây tuyết tùng dưới một đám mây màu tím. Từ gỗ tuyết tùng đền Rokkakudo được dựng lên để làm nơi đặt tượng phật Kannon (Quan-Yin).
Chùa Sensoji Một chiếc lồng đèn giấy lớn được treo dưới cổng Kaminari-mon ở lối đi chính dẫn vào khuôn viên của chùa. Đi qua cổng là con đường thẳng dẫn về phía bắc đến cổng Hozo-mon và điện Kannon-do (Quan Âm Đường). Con đường nằm ở hai cổng dài khoảng 250 mét, ngang qua phố Nakamise. Ở đây có các cửa hàng nhỏ san sát nhau, bán đủ mọi thứ, từ đồ lưu niệm đến những bánh bao manju và những con búp bê. Những chiếc quạt đầy màu sắc (có cả hai kiểu xếp được và không xếp được), ô dù và những chiếc lồng đèn, những chiếc áo happi, băng trò chơi điện tử, tất cả những thứ ấy bắt mắt và làm bạn phải dừng chân lại trên đường đi. Bây giờ còn có thêm phố Nakamise Mới cắt ngang phố cũ.
Quan Âm Quan Âm (zh. 觀音, ja. "kannon"), nguyên là Quán Thế Âm nhưng do tránh chữ Thế trong tên nhà vua Đường là Lý Thế Dân nên gọi là Quan Âm hoặc Quán Âm, là tên của Bồ Tát Quán Thế Âm (zh. 觀世音, sa. "avalokiteśvara") tại Việt Nam, Trung Hoa, Triều Tiên, Nhật Bản và các nước lân cận. Phật tử Trung Hoa thường thờ cúng Quan Âm bên cạnh các vị Bồ Tát Phổ Hiền (zh. 普賢, sa. "samantabhadra"), Địa Tạng (zh. 地藏, sa. "kṣitigarbha") và Văn-thù-sư-lợi (zh. 文殊師利, sa. "mañjuśrī"). Đó là bốn vị Đại Bồ Tát của Phật giáoTrung Hoa.
Oda Nobuhide Với tư cách tộc trưởng gia tộc Oda, Nobuhide thường phải tham chiến vì lãnh địa của ông tiếp giáp với lãnh địa của daimyo Mino Saitō Dōsan ở mạn Bắc, daimyo Mikawa, Suruga và Tōtōmi Imagawa Yoshimoto ở phía Đông. Dù cho ông vẫn giữ được lãnh địa của mình nhưng những lục đục liên tiếp trong nội bộ gia tộc Oda khiến ông không thể thu được thắng lợi hoàn toàn. Năm 1549, Nobuhide giảng hòa với Saitō Dōsan nhờ sắp xếp để con trưởng Nobunaga của mình lấy con gái Nōhime của Dosan. Có được ủng hộ của Dōsan, Nobuhide tập trung đối phó với Imagawa. Trong một lần thắng trận, ông bắt được Matsudaira Motoyasu làm con tin. Nhờ vậy mà ông mới có được chút chỗ đứng ở Mikawa. Thi hài ông được an táng bên một con đường nhỏ ít người biết đến gần đền Osu Kannon ở Nagoya.