Top 10 similar words or synonyms for goodeniaceae

nyctaginaceae    0.870550

convolvulaceae    0.861517

dumort    0.857585

geraniaceae    0.855016

opiliaceae    0.850093

eupomatiaceae    0.850070

calyceraceae    0.848697

caricaceae    0.848461

misodendraceae    0.848191

theophrastaceae    0.847928

Top 30 analogous words or synonyms for goodeniaceae

Article Example
Megalorhipida Goodeniaceae, Asteraceae, và Verbenaceae. Tên generic của chúng thường bị ghi sai thành "Megalorrhipida".
Kure (rạn san hô vòng) Trên đảo Green có 13 loài thực vật có mạch, trong đó có rất nhiều thực vật thuộc chi "Scaevola" (họ Goodeniaceae) cao 5–6 ft, lá dai màu xanh bóng, hoa và quả đều có màu trắng bao phủ các đụn cát của đảo.
Họ Hếp Các loài trong họ Goodeniaceae nói chung là cây thân thảo với các lá mọc vòng. Hoa có một mặt phẳng đối xứng đơn giản (đối xứng đơn). Các thùy của tràng hoa thường nhìn thấy như là ba thùy do 2 cánh ở mép và thường được phân chia ở dưới đoạn giữa. Bầu nhụy hạ.
Bộ Cúc Các chứng cứ hóa thạch của bộ Asterales là rất hiếm và chỉ thuộc về những kỷ nguyên gần đây, vì thế việc ước lượng chính xác niên đại của bộ này là cực kỳ khó khăn. Phấn hoa trong thời kỳ thế Oligocen đã được tìm thấy đối với các họ Asteraceae và Goodeniaceae, còn hạt có niên đại từ các thế Oligocen và Miocen đã được tìm thấy đối với các họ Menyanthaceae và Campanulaceae.
Họ Hếp Họ Hếp (danh pháp khoa học: Goodeniaceae) là một họ thực vật chủ yếu phân bố tại Australia, ngoại trừ chi "Scaevola" có sự phân bố rộng khắp miền nhiệt đới. Các loài của họ này được tìm thấy gần như ở mọi nơi tại Australia, nhưng nói chung đặc biệt phổ biến trong các khu vực có khí hậu khô cằn hay bán khô cằn.
Emblingia calceoliflora Vị trí của chi này đã từng gây nhiều vấn đề. Nó từng được xếp trong các họ Capparaceae, Sapindaceae, Goodeniaceae và trong hệ thống Cronquist thì coi là thuộc họ Polygalaceae. Năm 1965, Herbert Kenneth Airy Shaw tạo ra họ Emblingiaceae cho chi này,và họ như vậy hiện tại được sử dụng trong các hệ thống phân loại như APG III, APG II, Dahlgren, Reveal, Stevens, Takhtadjan và Thorne. Các phân tích phân tử cũng xác nhận vị trí của họ này trong phần lõi của bộ Brassicales.